Bank Việt Nam

Trang tin Ngân hàng – Tư vấn dịch vụ ngân hàng mọi lúc mọi nơi

Bank Việt Nam

Trang tin Ngân hàng – Tư vấn dịch vụ ngân hàng mọi lúc mọi nơi

Xác định nhu cầu vốn lưu động trong cho vay vốn lưu động ngắn hạn

Xác định nhu cầu vốn lưu động là một bước quan trọng đối với các doanh nghiệp đề nghị ngân hàng cho vay vốn lưu động. Để xác định hạn mức vay vốn lưu động cần phải lên kế hoạch kinh doanh với các nội dung sau:

  • Doanh thu từ hoạt động kinh doanh;
  • Chi phí từ hoạt động kinh doanh;
  • Nhu cầu vốn lưu động bình quân sử dụng vào hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp cần phải trình bày được kế hoạch kinh doanh dùng để vay vốn ngân hàng. Sau đó căn cứ vào số liệu quá khứ tại báo cáo tài chính mà ngân hàng sẽ thẩm định lại kế hoạch kinh doanh được doanh nghiệp cung cấp.

Kế hoạch kinh doanh cần nêu rõ doanh thu và chi phí dự kiến, chi tiết theo từng mảng hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời cần phải có cơ sở chứng minh hay thuyết minh cho những con số mà phương án kinh doanh đề cập. Các tài liệu chứng minh có thể là các hợp đồng bán hàng và mua hàng đã thực hiện và có kế hoạch sẽ thực hiện trong thời gian tới.

Sau khi xác định phương án kinh doanh là khả thi và hiệu quả (nếu có) cần phải xác định các chi phí nào là chi phí lưu động trong kế hoạch kinh doanh này, và các chi phí này chính là mục đích sử dụng vốn của hợp đồng cho vay vốn lưu động. Các chi phí loại ra bao gồm nhưng không giới hạn ở:

  • Khấu hao và chi phí phân bổ dài hạn;
  • Chi phí lãi vay do không được cho vay chi phí lãi vay ngoại trừ trường hợp là lãi vay vốn hóa theo quy định tại Thông tư 39 ngày 30/12/2016 của Ngân hàng nhà nước;
von-luu-dong
Vốn lưu động

Sau khi loại trừ hai chi phí nêu trên có thể xác định được tổng chi phí lưu động cần thiết cho toàn bộ kỳ kinh doanh. Tiếp đến cần xác định vòng quay vốn lưu động, có một số công thức dùng để xác định vòng quay vốn lưu động, ở đây xin được giới thiệu công thức đơn giản nhất trong tính toán:

Công thức này hạn chế trong trường hợp ở tài sản ngắn hạn xuất hiện các khoản mục phải thu ngắn hạn khác hoặc các khoản mục khác không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà chủ yếu cho hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Khi xuất hiện các khoản mục này, vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp ít đi.

Vòng quay vốn lưu động thay đổi tùy vào các ngành nghề kinh doanh, đối với ngành thương mại và dịch vụ thì vòng quay sẽ lớn, giao động từ 5-6 vòng/năm tương đương với chu kỳ từ 2 tháng/vòng quay. Đối với ngành xây dựng và sản xuất thì vòng quay có thể là 1-2 vòng tương đương với chu kỳ từ 6 tháng trở lên/vòng quay.

Sau khi xác định được vòng quay vốn thì lấy tổng nhu cầu vốn lưu động ở trên chia cho số vòng quay sẽ được nhu cầu vốn lưu động bình quân. Đây sẽ là con số làm cơ sở để xác định hạn mức vay vốn ngân hàng. Hạn mức vay vốn tối đa có thể bằng nhu cầu vốn lưu động bình quân, thời gian vay vốn sẽ tương ứng với thời gian của một vòng quay, trong trường hợp 2 vòng quay vốn/năm thì thời gian vay vốn là 6 tháng.

Ngân hàng sẽ căn cứ những số liệu này, qua thông tin tham khảo và trao đổi trực tiếp sẽ thống nhất lại hạn mức vay vốn và thời gian vay vốn phù hợp với tình hình và quy mô hoạt động của doanh nghiệp.

Các nội dung liên quan khác như:

  • Facebook

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This div height required for enabling the sticky sidebar