Bank Việt Nam

Trang tin Ngân hàng – Tư vấn dịch vụ ngân hàng mọi lúc mọi nơi

Bank Việt Nam

Trang tin Ngân hàng – Tư vấn dịch vụ ngân hàng mọi lúc mọi nơi

Doanh nghiệp vay vốn có phải thế chấp tài sản hay không

Doanh nghiệp vay vốn có phải thế chấp tài sản hay không là câu hỏi mà rất nhiều khách hàng đặt ra. Tài sản thế chấp cần có giá trị bao nhiêu. Số tiền cho vay và giá trị tài sản bảo đảm quan hệ với nhau thông qua tỷ lệ tính trên giá trị tài sản bảo đảm và số tiền cho vay hoặc hạn mức cho vay. Tỷ lệ này thay đổi từ 0% đến 100%, cách tính tỷ lệ này sẽ khác nhau ở các ngân hàng và tỷ lệ này càng lớn thì giá trị tài sản cần có để đảm bảo cho khoản vay càng cao.

Trước hết, cần xem xét tại sao đối với từng doanh nghiệp khác nhau thì chính sách tài sản bảo đảm lại áp dụng khác nhau. Ngân hàng xem xét một số yếu tố sau đây:

Thứ nhất, xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp hay chấm điểm đánh giá doanh nghiệp mà thực chất là đánh giá các nội dung sau:

doanh-nghiep-vay-von-co-phai-the-chap-tai-san-hay-khong
Xếp hạng tín dụng
  • Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Lịch sử hình thành và phát triển, loại hình của doanh nghiệp là Công ty TNHH hay là Công ty Cổ phần, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp có rõ ràng và đáp ứng được yêu cầu hoạt động kinh doanh hay không. Bộ máy lãnh đạo và nhân sự của doanh nghiệp có phải là những cá nhân có kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp hay không. Và các yếu tố mang tính chất chủ quan của doanh nghiệp để đánh giá doanh nghiệp đã có bề dày hoạt động và đã được tổ chức, hoạch định, điều khiển và kiểm soát một cách có hiệu quả hay chưa.

  • Tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Căn cứ vào chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp để đánh giá, báo cáo tài chính là báo cáo kiểm toán bởi các đơn vị kiểm toán uy tín, kiểm toán bởi các đơn vị thuộc danh sách của Bộ Tài chính, báo cáo thuế hay là báo cáo nội bộ. Các chỉ số về tài chính, chỉ số về tăng trưởng, chỉ số chất lượng tài sản được đưa ra đánh giá. Báo cáo tài chính có ý kiến loại trừ của đơn vị kiểm toán hay không, có phát sinh trường hợp cố tình hạch toán sai lệch hay không.

  • Môi trường ngành kinh tế mà doanh nghiệp đang hoạt động

Ngành kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào của chu kỳ kinh doanh, có dễ dàng bị thay thế bởi các sản phẩm khác hay không, các yếu tố đầu vào và đầu ra ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của doanh nghiệp. Và các yếu tố mang tính chất bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

  • Lịch sử tín dụng của doanh nghiệp

Lịch sử vay vốn của doanh nghiệp đã từng xuất hiện nợ quá hạn, nợ xấu hay chưa. Doanh nghiệp có bao giờ thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ không. Quy mô giao dịch của doanh nghiệp tại ngân hàng như thế nào.

Đó là 4 khía cạnh tổng quát lại các nội dung mà ngân hàng sẽ dùng để chấm điểm xếp hạng tín dụng. Điểm xếp hạng tín dụng càng cao thì càng có cơ sở để ngân hàng có thể xem xét áp dụng tỷ lệ bảo đảm càng thấp.

Thứ hai, phương án vay vốn của doanh nghiệp, thời hạn vay vốn là ngắn hạn hay là trung dài hạn, mục đích vay vốn vào lĩnh vực ít rủi ro hay tiềm ẩn nhiều rủi ro, tài sản hình thành từ vốn vay có thể dùng làm tài sản bảo đảm hay không. Một đặc điểm chung là tất cả các khoản vay trên 1 năm (trung và dài hạn) đều cần có tài sản để đảm bảo cho khoản vay, các khoản vay có kỳ hạn ngắn hạn có thể xem xét cho vay trên uy tín và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Nếu như lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đi vay tiềm ẩn nhiều rủi ro thì đương nhiên doanh nghiệp phải cho thấy được niềm tin khi đầu tư kinh doanh sẽ thành công và việc thế chấp tài sản bảo đảm cho ngân hàng là hợp tình hợp lẽ.

Thứ ba, tài sản hình thành từ vốn vay có thể thế chấp hay cầm cố được hay không cũng là một yếu tố để các ngân hàng xem xét nhận làm tài sản bảo đảm. Đối với các khoản vay trung dài hạn như đầu tư dự án hoặc đầu tư mua sắm tài sản cố định thì thông thường dự án/tài sản đó cũng là tài sản thế chấp cho ngân hàng.

Đối với khoản vay ngắn hạn tăng cường vốn lưu động và nguồn huy động được dồn vào để sản xuất và tạo ra hàng hóa, tạm thời nằm ở hàng tồn kho. Về nguyên tắc, hàng tồn kho này hoàn toàn thế chấp được cho các ngân hàng. Tuy nhiên, để phân ra đồng mắm đồng muối và xác định giá trị hàng tồn kho thế chấp cho từng ngân hàng không phải là điều đơn giản và rất dễ gây ra tranh chấp giữa các ngân hàng. Trên cơ sở đó, các ngân hàng có thể thỏa thuận về việc cùng nhận thế chấp hoặc không cùng nhận thế chấp.

Vậy tài sản nào có thể dùng làm tài sản bảo đảm. Tài sản bảo đảm có thể thuộc sở hữu của cá nhân là cổ đông, của cá nhân ban lãnh đạo hay của chính doanh nghiệp đi vay vốn. Tài sản này có thể là bất động sản, ô tô, vàng…hoặc bất cứ tài sản nào được phép cầm cố/thế chấp theo quy định của Pháp luật.

Có thể nói mỗi ngân hàng lại có một bộ chỉ tiêu khác nhau để đánh giá một doanh nghiệp đi vay có tỷ lệ bảo đảm bao nhiêu là phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng đó. Và cũng dễ thấy rằng, một doanh nghiệp với doanh thu vài trăm đến hàng ngàn tỷ đồng không dễ gì có đầy đủ tài sản thế chấp để đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ nợ vay của họ.

Cái mà các doanh nghiệp này thế chấp đó là uy tín mà họ đã gây dựng trong suốt quá trình hình thành và phát triển và cũng cho phép ngân hàng cùng tham gia quản lý dòng tiền cũng như tìm hiểu hoạt động kinh doanh để hai bên đạt được một lòng tin nhất định làm cơ sở cùng hợp tác kinh doanh.

Các nội dung khác liên quan:

  • Facebook

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This div height required for enabling the sticky sidebar